Kinh Tùy Cầu Tức Đắc Đà La Ni


Mật Tạng Bộ 3_ No.1154 ( Tr.637_ Tr.644 )


PHẬT THUYẾT TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI
ĐÀ LA NI THẦN CHÚ KINH

Hán dịch : Đời Đường –Nước CA THẤP DI LA thuộc Bắc Ấn Độ
Tam Tạng BẢO TƯ DUY Chùa THIÊN CUNG dịch .
Việt Dịch : HUYỀN THANH



Như vậy tôi nghe , một thời Đức Bạc Già Phạm ngự tại núi Kỳ Xà Quật ở Đại thành Vương Xá cùng với các đệ tử dự hội nói Pháp

Bấy giờ vị Đại Phạm Thiên Vương là Chủ của thế giới SA BÀ đến chỗ Phật ngự nhiễu quanh bên phải 3 vòng , đỉnh lễ dưới chân Đức Phật . chắp tay hướng về Đức Phật rồi bạch rằng ; ‘’ Nguyện xin Đức Thế Tôn vì lợi ích cho chúng sinh nói Đà La Ni Thần Chú khiến cho khắp cả Trời người được an vui”

Đức Phật bảo : “ Lành thay ! Lành thay ! Đại Phạm Thiên Vương ! Ông hay thương xót tất cả chúng sinh mà hỏi về việc lợi ich này. Ông hãy khéo suy nghĩ , Ta sẽ vì ông mà phân biệt diễn nói Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni Thần Chú này hay ban cho tất cả chúng sinh sự an vui tối thắng , chẳng bị tất cả Dạ Xoa , La Sát và bệnh điên loạn , quỷ đói , quỷ Tắc Kiến Đà , các hàng quỷ thần gây não hại , cũng chẳng bị bệnh nóng lạnh xâm tổn . Nơi cư ngụ luôn luôn được thù thắng ,chẳng bị sự xâm hại về đấu chiến oán thù , lại hay đập tan kẻ địch, chú trớ yểm đảo chẳng có thể làm hại . tội của nghiệp trước đều tiêu trừ .Chất độc chẳng thể hại . Lửa chẳng thể thiêu đốt . Đao chẳng thể gây thương tích .Nước chẳng thể cuốn chìm , chẳng bị sấm sét (lôi điển , phích lịch ) gió ác mưa bão không đúng thời ………gây tổn hại .

Nếu có người thọ trì Thần chú này thì nơi cư ngụ được thù thắng . Nếu có thể viết chép Thần chú rồi đeo trên cổ hoặc cột trên cánh tay thì người đó hay thành tất cả việc thanh tịnh tối thắng . Thường được Chư Thiên , Long Vương ủng hộ. Lại được Chư Phật , Bồ Tát ghi nhớ . Kim Cương Mật Tích , Tứ Thiên Đại Vương ( 4 Đại Thiên Vương ) Thiên Đế Thích, Đại Phạm Thiên Vương , Tỳ Nữu Thiên , Đại Tự Tại Thiên, Câu Ma La Quân Chúng , Tỳ Na Dạ Ca , Đại Hắc Thiên, Nan Đề Kê Thuyết Thiên ….. ngày đêm thường theo ủng hộ người trì chú này .

Lại được Ma Đế Kiến Noa Thiên chúng với các Thiên Thần chúng Tự Tại khác cũng theo ủng hộ.

- Lại được Chư Ma Thiên chúng với các quyến thuộc , chư Thần có đại uy đức của thần chú là :Ương Câu Thi Thần, Bạt Chiết La Thần , Thương Yết La Thần ,Ma Mạc Kê Thần, Tỳ Câu Tri Thần , Đa La Thần , Ma Ha Ca La Thần , Bộ Đa Thần , Chước Yết La Ba Ni Thần , Đại Lực Thần , Trường Thọ Thiên , Ma Ha Đề Tỳ Thần , Ca La Yết Ni Thần , Hoa X ỉ Thần , Ma Ni Châu Kế Thần , Kim Kế thần , Tân Nghiệt La La Khí Thần , Điển Man Thần , Ca La La Lợi Thần , Tỳ Câu Thần , Kiên Lao Địa Thần , Ô Đà Kế Thi Thần , Thập Phiệt Lật Đa Na Na Thần , Đại Nộ Thần , Chấp Kiếm Thần, Ma Ni Quang Thần ,Xà Tri Ni Thần , Nhất Xà Tra Thần , Phất Đà La Ba Lợi Ni Thần , Lăng Kê Thuyết Thần và vô vô lượng Chư Thiên Thần khác ……các Thiên chúng ấy đều đến ủng hộ.

Nếu Thần Chú này được đeo trên thân, tay thì Quỷ Tử Phụ Mẫu , Ma Ni Bạt Đà Thần , Lực Thiên , Đại Lực Thiên , Thắng Khí Ni Thần , Câu Tra Đàn Để Thần, Công Đức Thiên , Đại Biện Thiên……..luôn luôn đi theo ủng hộ.

Nếu có người nữ nào thọ trì Thần Chú này sẽ có thế lực lớn , thường sinh con quý. Lúc thọ thai thì thai sẽ được an ổn , khi sanh sản được an vui, không có các bệnh tật, mọi tội tiêu trừ, quyết định không nghi.

Do lực phước đức mà tiền của , lúa gạo được tăng trưởng . Lời bảo ban khiến cho người tin nhận. Thường được tất cả điều cung kính, nên phải khiết tĩnh . Nếu có người nam , người nữ, đồng nam , đồng nữ trì chú này sẽ được an vui , không có bệnh tật, mọi tội tiêu trừ , sắc tướng đẹp đẽ mạnh khoẻ, viên mãn cát tường , phước đức tăng trưởng .

Người đeo chú này tuy chưa vào Đàn liền thành người đã vào tất cả Đàn, cùng đồng hạnh với người đã vào Đàn, chẳng bị ác mộng tội nặng tiêu diệt . Nếu có kẻ khởi tâm ác hướng đến thỉ chẳng thể làm hại cho người trì chú này được. Tất cả lạc dục mong cầu đều được thành tựu.

Bấy giờ , Đức Thế Tôn liền nói chú là :

1. Na mâu tát bà đát tha nghiệt đa nẵng ( NAMAHÏ SARVA TATHÀGATÀNÀMÏ )

2. Na mâu bột đà đạt ma tăng chi biều ( NAMO BUDDHA DHARMA SAMÏGHE BHYAHÏ )

3. Án ( OMÏ )

4, Tỳ bổ la nghiệt bệ ( VIPULA GARBHE )

5. Tỳ mạt lê xà gia nghiệt bệ ( VIMALE JAYA GARBHE )

6. Phiệt chiết la thời phộc la nghiệt bệ ( VAJRA JVALA GARBHE )

7. Nghiệt để già ha nê ( GATI GAHANE )

8. Già già na tỳ du đạt nê ( GAGANA VI’SODHANE )

9. Tát bà bả ba tỳ du đạt nê ( SARVA PÀPA VI’SODHANE )

!0. Án ( OMÏ )

11. Cù noa bạt để ( GUNÏA VATI )

12. Già già lị ni ( GAGARINÏI )

13. Kỳ lị kỳ lị ( GIRI GIRI )

14. Già mạt Lị ( GAMÀRI )

15. Già ha già ha ( GAHA GAHA )

16. Già nghiệt lị già nghiệt lị ( GARGÀRI GARGÀRI )

17. Già già lị, Già già lị ( GAGARI GAGARI )

18. Kiềm bà lị , Kiềm bà lị ( GAMBHARI GAMBHARI )

19. Nghiệt để , nghiệt để ( GATI GATI )

20. Già mạt nê già lị ( GAMARI GARE )

21. Cù lô cù lô, Cù lô ni ( GÙRU GÙRU GÙRUNE )

22. Chiết lệ chiết lệ, mâu chiết lệ ( CALE ACALE MUCALE )

23. Thệ duệ , tỳ thệ duệ ( JAYE VIJAYE )

24. Tát bà bà gia tỳ nghiệt để ( SARVA BHAYA VIGATE )

25. Nghiệt bà tam bà la ni ( GARBHA SAMBHARANÏI )

26. Bỉ lị tỷ lị ( SIRI SIRI )

27. Dĩ lị dĩ lị ( MIRI MIRI )

28.Tam mạn đa ca lị sa ni ( SAMANTA AKARSÏANÏI )

29.Thiết đổ tăng bát la mạt tha nễ ( ‘SATRÙNÀMÏ PRAMATHANI )

30. Lạc xoa lạc xoa ma ma ( Tôi tên là…. ) tả ( RAKSÏA RAKSÏA MAMA SÏYA

31. Tỳ lị tỳ lị ( VIRI VIRI )

32. Tỳ nghiệt đa phiệt la ni( VIGATA AVARANÏI )

33. Bà gia bà xả tô lị tô lị ( BHAYA PÀ’SA SURI SURI )

34. Chất lý ca mạt lệ ( CILI KAMALE )

35. Thị duệ ( JAYE )

36. Thị gia bà hê ( JAYA VAHE )

37. Thị gia bà để ( JAYA VATI )

38. Bà già bạt để ( BHAGAVATI )

39. Hạt la đát na ma câu tra ma la đạt lị ( RATNA MAKUTÏA MÀLÀ DHÀRI

40. Tỳ chất đa la bệ sa ba đà lị ni ( VICITRA VESÏA RÙPA DHÀRINÏI)

41. Bà già bạt để tất địa gia đệ tỳ ( BHAGAVATI VIDYA DEVI )

42. Lạc xoa đô ma ( Tôi tên là …. ) tả ( RAKSÏA TUMAMÏ SÏYA )

43. Tam mạn đa ca la tỳ du đạt nễ ( SAMANTA KARA VI’SODHANE)

44. Hô lô hô lô ( HURU HURU )

45. Nhược sát đát tả ma la đà lị ni ( NAKSÏATRA MÀLÀ DHÀRINÏI )

46. Chiên noa chiên noa chiên ni ( CANÏDÏA CANÏDÏA CANÏDÏI )

47. Bệ già bạt đế ( VEGA VATI )

48. Tát bà đột sắt tra nễ bà la ni ( SARVA DUSÏTÏA NIVARANÏI )

49. Thiết đốt lỗ bát xoa bát loa mạt tha nễ ( ‘SATRÙ PAKSÏA PRAMATHANI

50. Tỳ xà gia bà tứ ( VIJAYA VÀHINI )

51. Hổ lô hổ lô ( HURU HURU )

52. Mẫu lô mẫu lô ( MURU MURU )

53. Chu lô chu lô ( CURU CURU )

54. A dữu ba thư nễ ( AYUHÏ PÀLANI )

55. Tô la bà la ma thát nễ ( SURA VARA MATHANI )

56. Tát bà đề bà đa bổ thị để ( SARVA DEVATA PÙJITE )

57. Địa lị địa lị ( DHIRI DHIRI )

58. Tam mạn đa bà lô cát đế ( SAMANTA AVALOKITE )

59. Bát la bệ ( PRABHE )

60. Tô bát la bà du nễ ( SUPRABHA ‘SUDDHE )

61. Tát bà bả ba tỳ du đạt nễ ( SARVA PÀPA VI’SODHANE )

62. Đà la đà la đà la ni ( DHARA DHARA DHARANÏI )

63. Bạt la đà lệ ( VARA DHARE )

64. Tô mẫu tô mẫu ( SUMU SUMU )

65. Tô mẫu lô chiết lệ ( SUMURU CALE )

66. Chiết lệ giá la gia đột sắt tra ( CALE CALÀYA DUSÏTÏA )

67. Bộ la gia a thưởng ( PÙRAYA À’SAMÏ )

68. Thi li bà bô đà la chiết gia ca mạt lệ ( ‘SRI VAPUDHARA JAYA KAMALE )

69. Khí sử ni khí sử ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )

70. Tát bà đề ba đa bà la đà tả câu thí ( SARVA DEVATA VARADA ANÕKU’SE )

71. Án ( OMÏ )

72. Bát đặc ma tỳ du đề ( PADMA VI’SUDDHE )

73. Du đạt nễ du đề ( ‘SUDDHANI ‘SUDDHE )

74. Bà la bà la ( BHARA BHARA )

75. Tỳ lị tỳ lị ( BHIRI BHIRI )

76. Bộ lô bộ lô ( BHURU BHURU )

77. Mãng ngải la nhiếp bật đề ( MAMÏGALA VI’SUUDHE )

78. Bạt bậc đa la mục ( PAVITRA MUHÏ )

79. Khương ca lị ( KHANÕGARI )

80. Khư la khư la ( KHARA KHARA )

81. Thời phộc lật đa thất lệ ( JVALITA ‘SIRE )

82. Tam mạn đa bát la tát lị đa bà bà chí đa du đề ( SAMANTA PRASARITA VABHASÏITA ‘SUDDHE )

83. Thời phộc la thời phộc la ( JVALA JVALA )

84. Tát bà đề bà đề noa tam ma yết lị sa ni ( SARVA DEVAGANÏA SAMA AKARSÏANÏI )

85. Tát để gia phiệt để ( SATYA VATI )

86. Đát la đát la ( TARA TARA )

87. Na già tỳ lô yết nễ ( NÀGAVILOKINI )

88. La hô la hô ( LAHU LAHU )

89. Hô nỗ hô nỗ ( HUNU HUNU )

90. Sát ni sát ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )

91. Tát bà nghiệt la ha bạc sát ni ( SARVA GRAHA BHAKSÏANÏI )

92. Thỉ nghiệt la thỉ nghiệt la ( PIMÏGALA PIMÏGALA )

93. Chu mẫu chu mẫu, tô mẫu tô mẫu ( CUMU CUMU SUMU SUMU )

94. Tỳ chiết lệ ( VICALE )

95. Đát la đát la ( TARA TARA )

96. Đa la gia đổ ma ( Tôi tên là…. ) tả. Ma ha bội gia ( TÀRÀYA TUMAMÏ SÏYA MAHÀ BHAYA )

97. Tam mâu đạt la, sa già la, bát lị diễn đa, ba đa la, già già na (SAMUDRA SÀGARA PRATYANTÀMÏ PÀTÀLA GAGANA )

98. Sa man để na ( SAMANTENA )

99. Bạt chiết la thời phộc la tỳ du đạt nễ ( VAJRA JVALA VI’SODHANE )

100. Bộ lị bộ lị ( BHURI BHURI )

101. Nghiệt bà phiệt để nghiệt bà tỳ du đạt nễ ( GARBHAVATI GARBHA VI’SODHANE )

102. Câu khí sử tam bộ la ni ( KUKSÏI SAPÙRANÏI )

103. Xà la giá la xà lật nễ ( CALA CALA JVALINI )

104. Bát la phiệt lị sa đổ đề bà sa mạn đế na ( PRAVASÏATU DEVA SAMANTENA )

105. Điệt tỳ dụ đà kế na ( DIDHYODAKENA )

106. A mật lật đa phiệt lị sa ni ( AMRÏTA VARSÏANI )

107. Đề ba đa bà đa lật ni ( DEVA DEVA DHÀRINÏI )

108. A tỳ tru giá đổ mê ( ABHISÏIMÏCA TUME )

109. A mật lật đa bạt la bà bộ sái ( AMRÏTA VARA VAPUSÏPE )

110. Lạc xoa, lạc xoa ma ma ( Tôi tên là… ) tả ( RAKSÏA RAKSÏA MAMA SÏYA )

111. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )

112. Tát bà đà ( SARVADÀ )

113. Tát bà bà duệ biều ( SARVA BHAYE BHYAHÏ )

114. Tát bồ ô ba đạt la bệ biều ( SARVA UPADRAVE BHYAHÏ )

115. Tát bồ ô bát tát kỳ biều ( SARVA UPASARGE BHYAHÏ )

116. Tát bà đột sắt tra bà duệ tỳ đát tả ( SARVA DUSÏTÏA BHAYE BHÌTA SÏYA )

117. Tát bà yết lị yết la ha ( SARVA KÀLI KALAHÀ )

118. Tỳ yết la ha tỳ bà đà ( VIGRAHA VIVÀDA )

119. Đột táp phạp bát na ( DUHÏSVAPNÀMÏ )

120. Đột lật nễ mật đa, a mãng ngải lược dạ ( DURNI MINTA AMAMÏGALLYA )

121. Bả ba tỳ na thiết nễ ( PÀPA VINA’SANI )

122. Tát bà dược phu la sát sa nễ bà la ni ( SARVA YAKSÏA RAKSÏASA NIVARANÏI )

123. sa la ni tát lệ ( SARANÏI SARE )

124. Bà la bà la ( BALA BALA )

125. Bà la bạt để ( BALAVATI )

126. Xà gia xà gia đổ ma ( Tôi tên là…. ) tả ( JAYA JAYA TUMAMÏ SÏYA )

127. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )

128. Tát bà ca lam ( SARVA KÀRAMÏ)

129. Tất đoạn đổ bật địa gia sa đà gia ( SIDDHYAMÏ TUME VIDYA SÀDHAYA )

130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ ( SARVA MANÏDÏALA SÀDHANI )

131. Xà gia tất đề ( JAYA SIDDHE )

132. Tất đề, tô tất đề ( SIDDHE SUSIDDHE )

133. Tất đà gia tất đà gia ( SIDDHYA SIDDHYA )

134. Bột địa gia, bột địa gia ( BUDDHYA BUDDHYA )

135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANÏI PÙRANÏI )

136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt đá mẫu lật đê ( SARVA VIDYA ADHIGATA MÙRTTE )

137. Xà du đát lệ xà gia bạt để ( JAYOTTARI JAYAVATI )

138. Sắt xá để ( SÏTÏHATI )

139. Để sắt xá để sắt xa ( TISÏTÏAù TISÏTÏA )

140. Tam muội gia ma nỗ ba lại gia ( SAMAYAM ANUPÀLAYA )

141. Đát tha nghiệt đa du đề ( TATHÀGATA ‘SUDDHE )

142. Tỳ gia bà lô ca gia đô ma ( Tôi tên là…. ) tả ( VYAVALOKAYA TUMAMÏ SÏYA )

143. A sắt tra bật hiệt lam , ma ha bà gia đà lỗ ni ( ASÏTÏA BHIRIRAMÏ MAHÀ BHAYA DÀRUNÏI )

144. Tát la tát la( SARA SARA )

145. Bát la tát la, bát la tát la ( PRASARA PRASARA )

146. Tát bà phiệt la noa tỳ du đạt nễ ( SARVA AVARANÏA VI’SODHANE )

147. Tam mạn đa ca la man trà la du đề ( SAMANTA KÀRA MANÏDÏALA ‘SUDDHE )

148. Tỳ nghiệt đê, tỳ nghiệt đê ( VIGATE VIGATE )

149. Tỳ nghiệt đa mạt lê du đạt nễ ( VIGATA MALE ‘SODHANE )

150. Khí sử ni, khí sử ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )

151. Tát bà bạt ba tỳ du đề ( SARVA PÀPA VI’SUDDHE )

152. Mạt la tỳ du đề ( MARA VIGATE )

153. Đế xà bạt để, bạt chiết la bạt để ( TEJAVATI VAJRAVATI )

154. Đề lệ lô chỉ gia địa sắt xỉ để, sa ha ( TRAILOKYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )

155. Tát bà đát tha nghiệt đa mẫu la đà tỳ sắc ngật để, sa ha ( SARVA TATHÀGATA MURDDHA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )

156. La bà bồ đề tát đỏa , tỳ sắc ngật để, sa ha ( SARVA BODHISATVA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )

157. Tát bà đề bà đa, tỳ sắc ngật đề, sa ha ( SARVA DEVATA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )

158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lật đà lệ, địa sắt xỉ để, sa ha (SARVA TATHÀGATA HRÏDAYE ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )

159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam muội gia tất đệ, sa ha ( SARVA TATHÀGATA SAMAYA SIDDHE SVÀHÀ )

160. Ấn điệt lệ, ấn đà la bạt để, ấn đà la tỳ gia bà lô cát để, sa ha (INDRE INDRAVATI INDRAVYAVALOKITE SVÀHÀ )

161. Bột la ế mê, bột la ế mê, bột la ha ma địa du sắt để, sa ha (BRAHME BRAHME BRAHMA ADHYUSÏTÏE SVÀHÀ )

162. Tỷ sắt nỗ na ma tất cát lật để, sa ha ( VISÏNÏU NAMASKRÏTE SVÀHÀ )

163. Ma hê thấp phộc la na ma tất cát lật để, sa ha ( MAHE’SVARA NAMASKRÏTE SVÀHÀ )

164. Bạt chiết la đà la , bạt chiết la ba ni, bà la tỳ lê gia, địa sắt xỉ để, sa ha ( VAJRADHÀRA VAJRAPÀNÏI BALA VÌRYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )

165. Tiểu lị để la sắt tra la gia, sa ha ( DHRÏTARÀSÏTÏRÀYA SVÀHÀ )

166. Tỳ lô trà ca gia, sa ha ( VIRÙDÏHAKÀYA SVÀHÀ )

167. Tỳ lô ba xoa gia, sa ha ( VIRÙPÀKSÏAYA SVÀHÀ )

168. Bùi thất la mãn noa gia, sa ha ( VAI’SRAVANÏÀYA SVÀHÀ )

169. Chiết đốt lặc ma ha la xà, na ma tất cát lật đa gia, sa ha ( CATUR MAHÀ RÀJA NAMASKRÏTÀYA SVÀHÀ )

170. Bà lỗ noa gia, sa ha ( VARUNÏÀYA SVÀHÀ )

171. Na già tỳ lô chỉ đa gia, sa ha ( NÀGAVILOKITÀYA SVÀHÀ )

172. Đề bà nghiệt nãi biều, sa ha ( DEVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

173. Na già nghiệt nãi biều, sa ha ( NÀGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

174. Dược xoa nghiệt nãi biều, sa ha ( YAKSÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

175. Kiện đạt bà nghiệt nãi biều, sa ha ( GANDHRVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

176. A tô la nghiệt nãi biều, sa ha ( ASURAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

177. Già lỗ trà nghiệt nãi biều, sa ha ( GURUDÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

178. Khẩn na la nghiệt nãi biều, sa ha ( KINNARAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

179. Ma hô la già nghiệt nãi biều, sa ha ( MAHORAGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

180. Hạt la sát sa nghiệt nãi biều, sa ha ( RÀKSÏASAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ

181. Ma nỗ sái biều, sa ha ( MUNUSÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )

182. A ma nỗ sái biều, sa ha ( AMANUSÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )

183. Tát bà già lạc hê biều , sa ha ( SARVA GRAHE BHYAHÏ SVÀHÀ )

184. Tát bà bộ để biều , sa ha ( SARVA BHÙTE BHYAHÏ SVÀHÀ )

185. Bế lệ để duệ biều, sa ha ( PRETE BHYAHÏ SVÀHÀ )

186. Tất xá chế biều, sa ha ( PI’SACE BHYAHÏ SVÀHÀ )

187. Aùng ba tát ba lệ biều, sa ha ( APASMARE BHYAHÏ SVÀHÀ )

188. Cát lý nãi biều , sa ha ( KUMBHÀNÏDÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

189.Án ( OMÏ )

190.Độ lô độ lô, sa ha ( DHURU DHURU SVÀHÀ )

191. Đổ lô đổ lô, sa ha ( TURU TURU SVÀHÀ )

192. Mâu lô mâu lô, sa ha ( MURU MURU SVÀHÀ )

193. Ha na tát bà thiết đổ lỗ ấp ma ma tả, sa ha ( HANA SARVA ‘SATRÙNÀMÏ MAMA SÏYA SVÀHÀ )

194. Đà ha đà ha tát bà đột sắt tra, bát la đột sắt tra, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha ( DAHA DAHA SARVA DUSÏTÏA PRADUSÏTÏA MAMA SÏYA SVÀHÀ )

195. Bát già bát già tát bà bát la để gia thiết ca, bát la để gia mật đa la, ma ma ( Tôi tên là…. ) tả, sa ha ( PACA PACA SARVA PRATYARTHIKA PRATYÀMITRA MAMA SÏYA SVÀHÀ )

196. Thời phộc lật đa gia, sa ha ( JVALITÀYA SVÀHÀ )

197. Bát la thời phộc lật đa gia, sa ha ( PRAJVALITÀYA SVÀHÀ )

198. Địa bát đa thời phộc la gia, sa ha ( DÌPTA JVALÀYA SVÀHÀ )

199. Tam mạn đa bát la thời phộc lật đa gia, sa ha ( SAMANTA PRAJVALITÀYA SVÀHÀ )

200. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha ( MANÏIBHADRÀYA SVÀHÀ )

201. Bố lật noa bạt đà la gia, sa ha ( PÙRNÏABHADRÀYA SVÀHÀ )

202. Ma ha ca la gia, sa ha ( MAHÀ KÀLÀYA SVÀHÀ )

203. Ma để lị già noa gia, sa ha ( MATRÏGANÏÀYA SVÀHÀ )

204. Dược khất sử ni ấp , sa ha ( YAKSÏINÏÌNÀMÏ SVÀHÀ )

205. Hạt la sát tư ấp, sa ha ( RAKSÏASÌNÀMÏ SVÀHÀ )

206. A ca xa ma để ấp, sa ha ( ÀKA’SA MATRÏNÀMÏ SVÀHÀ )

207. Tam mãn đạt la nễ bà tất nễ ấp, sa ha ( SAMUDRA NIVÀSINÏÌNÏÀMÏ SVÀHÀ )

208. Hạt la để lị chiết lam , sa ha ( RÀTRÏ CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

209. Địa bà sa chiết lam, sa ha ( DIVASA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

210. Để lị tán địa gia chiết lam, sa ha ( TRISANTYA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

211. Bệ la chiết lam, sa ha ( VELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

212. A bệ la chiết lam, sa ha ( AVELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

213. Hạt bà chiết lệ biều, sa ha ( GARBHA HÀRE BHYAHÏ SVÀHÀ )

214. Hạt bà tán đà la ni , hô lô hô lô, sa ha ( GARBHA SANDHÀRANÏI HULU HULU SVÀHÀ )

215. Án, sa ha ( OMÏ SVÀHÀ )

216. Tát bà, sa ha ( SVÀHÏ SVÀHÀ )

217. Bộ phiệt, sa ha ( BHÙHÏ SVÀHÀ )

218. Bộ lỗ bộ phiệt, sa ha ( BHÙRBHÙHÏ SVÀHÀ )

219. Chất tán chất tán, sa ha ( CITÏI CITÏI SVÀHÀ )

220. Phí tán phí tán, sa ha ( VITÏI VITÏI SVÀHÀ )

221. Đà la ni, sa ha ( DHÀRANÏÌ SVÀHÀ )

222. Đà la ni, sa ha ( DHARANÏI SVÀHÀ )

223. ác kỳ nễ, sa ha ( AGNI SVÀHÀ )

224. Đế thù bà bố, sa ha ( TEJO VAPU SVÀHÀ )

225. Chỉ lý chỉ lý, sa ha ( CILI CILI SVÀHÀ )

226. Tỷ lý tỷ lý, sa ha ( SILI SILI SVÀHÀ )

227. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha ( BUDDHYA BUDDHYA SVÀHÀ)

228. Mạn trà la tất địa duệ, sa ha ( MANÏDÏALA SIDDHYE SVÀHÀ )

229. Mạn trà la bạn đà duệ, sa ha ( MANÏDÏALA BANDHAYE SVÀHÀ )

230. Tư ma bạn đạt ni, sa ha ( ‘SÌMA BANDHANI SVÀHÀ )

231. Chiêm bà chiêm bà, sa ha ( JAMBHA JAMBHA SVÀHÀ )

232. Tất đam bà, tất đam bà, sa ha ( STAMBHA STAMBHA SVÀHÀ )

233. Sân đà, sân đà , sa ha ( CCHINDHA CCHINDHA SVÀHÀ )

234. Tần đà tần đà, sa ha ( BHINDHA BHINDHA SVÀHÀ )

235. Bạn đà bạn đà, sa ha ( BANDHA BANDHA SVÀHÀ )

236. Mâu hối già mâu hối già, sa ha ( MOHAYA MOHAYA SVÀHÀ )

237. Ma ni tỳ dụ đề, sa ha ( MANÏI ‘SUDDHE SVÀHÀ )

238. Tố lật duệ, tố lật duệ, tô lị gia, tỳ dụ đề, sa ha ( SÙRYE SÙRYE SÙRYA VI’SUDDHE SVÀHÀ )

239. Chiến điệt lệ, tô chiến điệt lệ, bố lật noa chiến điệt lệ, sa ha ( CANDRE SUCANDRE PÙRNÏACANDRE SVÀHÀ )

240. Nhạ sát đa la gia, sa ha ( NAKSÏATRÀYA SVÀHÀ )

241. Thất phệ, sa ha ( ‘SIVE SVÀHÀ )

242. Phiến để duệ, sa ha ( ‘SÀNTIYE SVÀHÀ )

243. Tô phộc tất để dã , dã nễ, sa ha ( SVACTYA YANE SVÀHÀ )

244. Thi phạm yết lị, phiến để yết lị, bố sắt trí bạt lạt đà nễ, sa ha (‘SIVAMÏ KARI , ‘SÀNTI KARI, PUSÏTÏI BALA VARDHANI SVÀHÀ )

245. Thất lị yết lệ, sa ha ( ‘SRÌYE SVÀHÀ )

246. Thất lị gia bạt lị đà nễ, sa ha ( ‘SRÌYA VARDHANI SVÀHÀ )

247. Thất lị gia thời phộc la nễ, sa ha ( ‘SRÌYA JVALANI SVÀHÀ )

248. Na mâu chi, sa ha ( NAMUCI SVÀHÀ )

249. Ma lỗ chi, sa ha ( MURUCI SVÀHÀ )

250. Bệ già phiệt để, sa ha ( VEGA VATI SVÀHÀ )

Phần bên trên là Căn bản Chú



Nhất Thiết Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tát bà đát tha nghiệt đa mộ lật đế ( SARVA TATHÀGATA MÙRTTE )

3. Bạt la phiệt la nghiệt đa bà duệ ( PRAVARA GATA BHAYE )

4. Xa ma diễn đổ ma ma ( Tôi tên là…. ) tả, tát bà bả bế biều (‘SAMAYAMTU MAMA SÏYA _ SARVA PÀPE BHYAHÏ )

5. Sá tất để la bà phiệt đổ ( SVÀSTIRBHAVATU )

6. Mâu chi, mâu chi, tỳ mâu chi ( MUNÏI MUNÏI VIMUNÏI )

7. Giá lị, giá lị, giá la nễ( CALE CALE CALANE )

8. Nghiệt đế ( GATI )

9. Bà đà la nãi ( BHAYA HÀRANÏI )

10. Bộ địa bộ địa ( BODHI BODHI )

11. Bộ đà gia, bộ đà gia ( BODHIYA BODHIYA )

12. Bột địa lợi, bột địa lam ( BUDHILI BUDHILAMÏ )

13. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lật đà gia ( SARVA TATHÀGATA HRÏDAYA )

14. Thụ sắt lai ( JUSÏTÏAI )

15. Sa ha ( SVÀHÀ )



Nhất Thiết Phật Tâm Ấn Chân Ngôn :

1. Án (OMÏ )

2. Bạt chiết la bạt để ( VAJRA VATI )

3. Bạt chiết la bát la để sắt xỉ đa du đề ( VAJRA PRATISÏTÏITA ‘SUDDHE )

4. Đát tha nghiệt đa mẫu đà la ( TATHÀGATA MUDRA )

5. Địa sắt xá na, địa sắt xỉ đế,sa ha ( ADHISÏTÏTANA ADHISÏTÏITE )



Quán Đỉnh Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Mâu nễ, mâu nễ, mâu nễ phiêt lệ ( MUNÏI MUNÏI MUNÏI VARE )

3. A tỳ tru giả đô mê ( ABHISÏIMÏCA TUME )

4. Tát bà đát tha nghiệt đa ma hồng ( Tôi tên là…. ) ( SARVA TATHÀGATA MAMAMÏ )

5. Tát bà bật tha gia tỳ sái kế ( SARVA VIDYA ABHISÏEKAI )

6. Ma ha bạt chiết la phiệt gia, mẫu đà la, mẫu địa lị để ( MAHÀ VAJRA KAVACA MUDRA MUDRITEHÏ )

7. Đát tha nghiệt đa hiệt lật đà gia ( TATHÀGATA HRÏDAYA )

8. Địa sắt xỉ đa, bạt chiết lệ, sa ha ( ADHISÏTÏITA VAJRE SVÀHÀ )



Quán Đỉnh Ấn Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRÏTA VARE )

3. Phộc la phộc la ( VARA VARA )

4. Bát la phộc la tỳ du đề ( PRAVARA VI’SUDDHE )

5. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ PHATÏ )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )



Kết Giới Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRÏTA VARE )

3. Nghiệt bà lạc sát ni ( GARBHA RAKSÏANÏI )

4. A yết la sa ni ( AKARSÏANÏI )

5. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ PHATÏ )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )



Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tỳ ma lệ ( VIMALE )

3. Xà gia phiệt để ( JAYA VATI )

4. A mật lật đế ( AMRÏTE )

5. Hàm hàm hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ HÙMÏ HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra, phán tra, phán tra, sa ha ( PHATÏ PHATÏ PHATÏ PHATÏ SVÀHÀ )



Tâm Trung Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Bạt la bạt la ( BHARA BHARA )

3. Tâm bạt la ( SAMÏBHARA )

4. Ấn địa lật gia ( INDRIYA )

5. Tỳ du đạt nễ ( VI’SODHANE )

6. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )

7. Tằng lô già lệ ( KURU CALE )

8. Sa ha ( SVÀHÀ )



Bấy giờ Đức Thế Tôn nói Thần Chú này xong, liền bảo Đại Phạm rằng :” Nếu có ai tạm nghe Đà La Ni này thì tất cả mọi tội chướng của kẻ trai lành, người nữ thiện ấy đều được trừ diệt. Nếu hay tụng trì thì nên biết người ấy tức là thân Kim Cương, lửa chẳng thể thiêu đốt được. Này Đại Phạm ! Ông nên biết việc này: Tại Đại Thành Ca Tỳ La, lúc Đồng Tử La Hầu La ở trong thai mẹ. Mẹ Ngài tên là Gia Du Đà La vốn là người nữ thuộc dòng tộc Thích Ca. Khi bà tự nhảy vào hầm lửa thì La Hầu La đang nằm trong thai mẹ ghi nhớ Chú này nên hầm lửa lớn kia liền biến thành ao sen. Đây là uy lực của Thần Chú này, do nhân duyên ấy mà lửa chẳng thể thiêu đốt được.”

Đức Phật bảo :” Này Đại Phạm ! Chất độc chẳng thể hại người ấy được. Như ở Thành Thiện Du có người con của vị Trưởng Giả Phong Tài khéo trì tất cả Cấm Chú khác. Khi trì Chú lực nhiếp triệu vua Rồng Dức Xoa Ca lại quên Kết Giới. Vị Long Vương ấy giận dữ nghiến răng gây tổn hại khiến cho người kia phải chịu đại khổ não . Trong khỏang khắc, mệnh không thể cứu vãn được. Bấy giờ ở trong Thành có vị Ưu Bà Di ( Cận Sự Nữ ) tên là Vô Cấu thường trì Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni Thần Chú này. Vị Ưu Bà Di Vô Cấu ấy khởi Đại Từ Bi, sinh Tâm thương xót, liền đi đến nơi đó dùng Chú này cứu chữa. Bà mới tụng Chú một biến thì chất độc kia liền bị tiêu diệt làm cho người ấy đươc hoàn lại Bản Tâm. Thời người con của Vị Trưởng Giả ở bên bà Vô Cấu thọ trì Chú này, ghi nhớ tại Tâm. Vì thế nên biết chất độc chẳng thể hại được.

Lại nữa Đại Phạm ! Ở Thành Ba La Nại có vị vua tên là Phạm Thí. Lúc đó, vị vua của nước lân cận có uy lực lớn, khởi 4 loại binh chinh phạt vua Phạm Thí. Khi 4 loại binh vào đến Thành Ba La Nại thì vua Phạm Thí đã biết rồi. Ngài ban sắc lệnh cho mọi người trong Thành rằng :” Các ngươi đừng sợ hãi ! Ta có Thần Chú tên là Tùy Cầu Tức Đắc Đà La Ni . Thần Chú này có sức mạnh hay đập nát kẻ địch với 4 loại binh “. Khi đó vua Phạm Thí tắm rửa sạch sẽ, mặc áo mới sạch, ghi chép Chú này đeo ở trên thân rồi lao vào chiến trận. Một mình vua giao tranh với giặc, giáng phục 4 Binh khiến chúng quy hàng.Đại Phạm nên biết Đại Thần Chú này có uy lực lớn được Như Lai ấn khả, thường nên nhớ niệm. Sau khi Đức Phật nhập diệt thì Chú này rất lợi ích cho chúng sinh.

Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có người đeo Chú này , nên biết Như Lai dùng sức Thần Thông ủng hộ cho người đó. Nên biết người đó là Thân Như Lai. Nên biết người đó là Thân Kim Cương. Nên biết người đó là Thân Như Lai Tạng. Nên biết người đó là con mắt của Như Lai. Nên biết người đó mặc áo giáp Kim Cương. Nên biết người đó là Thân Quang Minh. Nên biết người đó là Thân Bất Hoại. Nên biết người đó hay tồi phục tất cả oán địch. Nên biết bao nhiêu tội chướng của người đó đều được tiêu diệt. Nên biết Chú đó hay trừ nạn khổ của Địa Ngục.

Đại Phạm nên biết, có vị Tỳ Khưu ít Tín Tâm, đối với Giới của Như Lai có sự khuyết phạm, lại ăn trộm đồ vật của : Tăng hiền tiền, Tăng thường trụ, Tăng đi 4 phương mà dùng riêng cho mình. Sau này vị Tỳ Khưu đó bị bệnh nặng chịu nhiều khổ não. Lúc ấy có một vị Ưu Bà Tắc ( Cận Sự Nam ) thuộc dòng Bà La Môn khởi lòng Đại Bi , chép Thần Chú này, đeo dưới cổ vị Tỳ Khưu bị bệnh. Khi đeo xong thì tất cả bệnh khổ thảy đều tiêu diệt. Sau khi hết thọ mệnh, vị Tỳ Khưu này bị đọa vào Địa Ngục A Tỳ. Quan tài của vị Tỳ Khưu ấy được đặt trong cái Tháp và để Thần Chú lên trên thi hài. Ngày nay cái Tháp của vị Tỳ Khưu ấy còn tồn tại ở phía Nam của Thành Mãn Túc. Vị Tỳ Khưu này vào Địa Ngục chẳng bao lâu thì bao nhiêu nỗi đau khổ của các kẻ chịu tội đều được ngừng dứt, khắp mọi người đều an vui, bao nhiêu đám lửa trong Địa Ngục cũng đều tiêu diệt. Khi Ngục Tốt nhìn thấy hiện tượng đó thì rất kinh ngạc lạ lùng, liền đem việc ấy thưa trình với vua Diêm La.Thời vua Diêm La bảo Ngục Tốt rằng :” Đây là Đại uy đức của Xá Lợi thuộc thân đời trước. Các ngươi có thể đến phía Nam Thành Mãn Túc tìm xem có việc gì ? “. Ngục Tốt nhận lệnh đi ngay, đầu đêm đến cái Tháp đó liền nhìn thấy cái Tháp tỏa hào quang như đám lửa lớn. Nhìn vào trong Tháp thì thấy ở trên thi hài của vị Tỳ Khưu có đặt Thần Chú Tùy Cầu Tức Đắc Đại Đà La Ni , lại có chư Thiên vây quanh phòng hộ. Lúc ấy, Ngục Tốt nhìn thấy sức mạnh chẳng thể luận bàn của Chú này liền đặt tên hiệu cho cái Tháp đó là Tùy Cầu Tức Đắc . Bấy giờ Ngục Tốt quay trở về trình báo mọi việc đã nhìn thấy cho vua Diêm La. Vị Tỳ Khưu ấy nương theo sức mạnh của Chú này mà tội chướng đều trừ diệt. Liền được sinh về cõi Trời Tam Thập Tam Thiên. Nhân vậy mà vị Trời này có tên là Tùy Cầu Tức Đắc Thiên Tử. Này Đại Phạm ! Ông nên biết nếu biết như Pháp viết chép Chú này, đeo giữ trên Thân thì thường không có khổ não, lợi ích cho tất cả và trừ bỏ mọi sự sợ hãi.

Lại nữa Đại Phạm ! Như ở trong Thành Tiêu A Ngùy có vị Trưởng Giả tên là Tỳ Lam Bà . Kho tàng của ông đầy tràn, vàng bạc sung mãn, tiền gạo cực nhiều. Vị Trưởng Giả ấy là một Thương Chủ, ông dong chiếc thuyền to đi vào biển lớn .Ở trong cái biển lớn ấy, gặp một con cá Đê Di Lê muốn phá hư thuyền. Vị vua Rồng trong biển lại sinh giận dữ, khởi sấm sét lớn, tuôn mưa đá cứng như Kim Cương. Lúc ấy mọi người rất sợ hãi lo lắng. Vị Thương Chủ bảo các Thương Nhân rằng :” Các ông đừng sợ hãi ! Tôi có phương kế quyết định thoát khỏi hiểm nạn này “. Chúng Thương Nhân nói:’ Lành thay ! Lành Thay ! “. Bấy giờ Vị Thương Chủ liền đúng như Pháp viết chép Chú này đặt trên đầu cây phương. Tức thời con cá kia nhìn thấy chiếc thuyền này có vầng hào quang lớn như đám lửa rực nên thoái lui. Các hàng Rồng kia nhìn thấy tướng ấy liền khởi Tâm Từ. Khi ấy vị Thương Chủ với các Thương Nhân sinh Tâm cực vui vẻ và đến được nơi cất chứa vật báu.

Vì thế, Đại Phạm ! Ông nên chép Chú này đặt trên đầu cây phướng sẽ hay trừ bỏ tất cả trận gió ác. Mọi hiện tượng rét lạnh chẳng đúng thời. Trời chợt nổi mây đen tuôn mưa sương mưa đá …. Thảy đều ngừng dứt. Tất cả muỗi mòng, sâu trùng với các loài khác, loài ăn phá lúa mạ tự nhiên sẽ lui tan. Tất cả giống thú ác, loài có nanh bén vuốt nhọn chẳng thể gây hại được. Tất cả lúa mạ, hoa quả, dược thảo đều được tăng trưởng. Quả trái có vị ngon ngọt, chín mùi đúng theo thời. Các hàng Long Vương giáng mua đúng thời tiết.

Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có người mong cầu thì cần phải như Pháp viết chép Chú này, ắt mọi điều cầu nguyện đều được thành tựu. Cầu con trai được con trai, cầu con gái được con gái, khéo giữ gìn bào thai, đứa con trong thai được an ổn , đủ ngày đủ tháng sinh sản an vui. Đại Phạm nên biết, ở nườc Ma Già Đà có vị vua tên là Từ Mẫn Thủ . Lúc mới sinh ra, vị vua này duỗi bàn tay phải nắm lấy vú mẹ thì hai bầu vú của mẹ biến thành màu vàng ròng và tự tuôn chảy sữa. Ở trong bàn tay của vị vua đó lại tuôn ra vô lượng châu báu ban cho các chúng sinh. Do nhân duyên ấy mà vị vua ấy có tên là Từ Mẫn Thủ . Vị vua ấy không có con, vì muốn cầu con nên vua thiết lập Hội Thí to lớn cúng dường chư Phật và các Tháp Miếu nhưng chẳng được như nguyện. Sau đó, trong đêm vị vua nằm mộng thấy Tĩnh Cư Thiên Chủ đi đến bảo rằng :” Đại Vương nên biết, có Đại Thần Chú tên là Tùy Cầu Tức Đắc. Đại Vương nên như Pháp viết chép rồi cho Đại Phu Nhân đeo dưới cổ ắt sẽ có con. “ Lúc tỉnh giấc, vi vua chờ đến sáng sớm liền như Pháp viết chép Đại Thần Chú này và cho Phu Nhân đeo vào cổ. Tức thời bà có thai, đủ ngày đủ tháng sinh ra một đồng tử có đầy đủ sắc tướng uy nghiêm thù thắng, ai nhìn thấy cũng đều vui vẻ. Đại Phạm nên biết, Thần Chú này có sức mạnh khiến cho mọi sự nguyện cầu đều được vừa ý.

Lại nữa Đại Phạm ! Lúc đánh nhau với A Tu La, Vị Thiên Vương Đế Thích đeo Thần Chú này nên chúng Thiên Đế Thích chẳng bị thương hại, thường được thắng lợi quay về cung an ổn.

Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có người đeo Thần Chú này trên Thân thì tất cả Chư Phật đều dùng Thần Lực gia trì và người ấy được các Bồ Tát khen ngợi. Ở tất cả nơi, tất cả chỗ tranh tụng, luận bàn tranh cãi đều được chiến thắng, thường không có bệnh tật, tất cả tai nạn thình lình chẳng thể hại được, Tâm không có lo âu phiền muộc, luôn được chư Thiên ủng hộ.

Nếu ai viết chép 8 Đạo Chú này đeo giữ, Tâm thường nhớ niệm thì tất cả mộng ác tướng ác, việc chẳng cát tường chẳng thể phạm vào thân. Tùy Cầu Tức Đắc Đà La Ni Thần Chú này được 99 ức trăm ngàn Na Do Tha hằng hà sa Phật đẳng cùng tuyên nói, cùng nhau khen ngợi, cùng chung hoan hỷ. Chú này có thế lực lớn , có đại uy quang, có công dụng lớn , giáng phục tất cả chúng Ma, rất khó có dịp gặp được Đại Thần Chú này.

Lại nữa Đại Phạm ! Thời quá khứ có Đức Phật tên là Khai Nhan Hàm Tiếu Ma Ni Kim Bảo Hách Dịch Quang Minh Xuất Hiện Vương Như Lai, ngồi trên Tòa Kim Cương trong Bồ Đề trường.Lúc mới thành Chính Giác thì có vô ương số Ma với các quyến thuộc đến chỗ Phật ngự hiện các Thần Lực gây các chướng nạn, hiện các tướng ác, tạo hình sân nộ, tuôn mưa khí trượng ( Vũ Khí, Đao, Gậy…. ). Bấy giờ Đức Thế Tôn điềm nhiên ngồi yên dùng Căn Lực Từ Thiện nhớ niệm Chú này. Vừa mới nhớ niệm xong thì các Ma Chúng nhìn thấy ở trong từng lỗ chân lông của ĐứcThế Ton tuôn ra trăm ngàn vạn ức Binh Chúng, thân mạc áo giáp, phóng ánh sáng lớn , du hành tự tại trên hư không thì các Ma Chúng bị mất Thần Thông, phải bỏ chạy tứ tán.

Lại nữa Đại Phạm ! Ở Thành Ô Thiền Na có vị vua tên là Phạm Thí.Thuở ấy có một người vì mạo phạm đến nhà vua nên bị xử tội chết. Vị vua ban lệnh đem tội nhân vào trong núi xử tử. Lúc Đao Phủ vung đao tính chém thì trước kia Tội Nhân ấy có đeo Chú này ở cánh tay phải , do sức mạnh của Chú này mà cây đao bị bốc lửa, tự nhiên tan hoại như bụi nhỏ. Vị Pháp Quan nhìn thấy hiện tượng chưa từng có nên lấy làm quái lạ liền đến bạch với vua, trình tấu mọi việc. Vị Vua bảo Pháp Quan rằng :” Ở trong núi ấy có hang Dạ Xoa, trong hang đó có vô lượng Dạ Xoa trú ngụ. Ngươi có thể đưa Tội Nhân vào trong hang ấy “.Vị Pháp Quan vâng theo lời dạy, đem Tội Nhân đến hang. Khi các Dạ Xoa đi đến muốn ăn thịt. Do uy lực của Chú này nên nhóm Dạ Xoa nhìn thấy thân thể của người đó tỏa ra ánh sáng rực rỡ, thời các Dạ Xoa liền đưa Tội Nhân này ra bên ngoài hang động và cung kính lễ bái.Khi ấy, vị Pháp Quan lại đem việc này trình tấu đầy đủ với nhà vua. Đức vua lại bảo :” Hãy đem tội nhân này ném xuống sông lớn “ Vị Pháp Quan vâng lệnh ném người ấy xuống sông, nhưng tội nhân ấy chẳng bị nước nhận chìm tựa như có mặt đất che phủ trên nước. Vị Pháp Quan lại đem việc ấy khải tấu với Đại Vương. Đức vua rất kinh ngạc liền kêu Tội Nhân lên hỏi :” Ngươi dùng điều gì mà có thể thoát được nạn như vậy ? “ Tội Nhân đáp :” Tâu Đại Vương ! Thần không có cách giải thoát, chỉ nhờ trên Thân có đeo Thần Chú Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni thôi “. Đứcvua nghe xong lấy làm lạ lùng, khen ngợi vô lượng.”

Đức Phật bảo :” Này Đại Phạm ! Như các việc đã nói như trên, ông có thể biết về sức mạnh của Thần Chú đó. Ông nên viết chép đeo giữ trên Thân.Này Đại Phạm ! Nếu có người muốn đeo Chú này thì nên như Pháp mà viết chép. “

Bấy giờ, Đại Phạm bạch với Đức Phật rằng :’ Thế Tôn ! Nếu muốn ciết chép Chú này thì phải làm theo phép tắc nào ? “

Đức Phật bảo :” Đại Phạm ! Trước tiên nên kết Đàn. Ở dưới đất, đặt một cái bình chứa đầy nước thơm. Bên trong Đàn vẽ làm hai Hoa Sen, hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 đóa sen. Bốn mặt chung quanh đều tạo râu nhụy hoa sen.

Lại làm một đóa sen hé nở lớn, cuối thân hoa treo lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen 8 cánh, trên mỗi cánh hoa làm một cây kích Tam Xoa, trên thân hoa treo lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen 8 cánh, ở giữa Tâm Hoa làm một cái chày Kim Cương, trên mỗi cánh hoa cũng làm một cái chày, cuối thân hoa treo lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen 8 cánh, mỗi cánh hoa đều làm một cây búa

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một cây đao, thân hoa cũng vẽ treo lụa đẹp.Lại vẽ làm một cây kiếm, ở trên vỏ kiếm vẽ hoa, trên cuối thân hoa cũng treo lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một vỏ ốc ( Loa )

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một sợi dây lớn ( Quyến sách )

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một trái châu rực lửa ( Hỏa Diễm Châu )

Sau dó đốt hương, rải hoa, dâng thức ăn uống quả trái, mọi loại cúng dường.

Nếu có người muốn vẽ chép đeo Chú này cần phải y theo Pháp vẽ kết Đàn như vậy, còn phương pháp của Đàn khác chẳng được xen lẫn vào. Sai người viết Chú, trước tiên phải tắm gội sạch sẽ mặc áo mới sạch, ăn 3 loại Bạch Thực là : Sữa, Lạc ( Bơ ) Cơm trắng. Không cứ là giấy, lụa, trúc, vải, các vật… mỗi loại đều được phép dùng để viết chép Chú này.

Nếu có phụ nữ cầu sinh con trai thì dùng Ngưu Hoàng vẽ chép trên lọng. Trước tiên hướng 4 mặt vẽ Thần Chú này, bên trong vẽ một Đồng Tử có báu lưu ly trang nghiêm cổ, tay nâng một cái bát bằng vàng chứa đầy châu báu. Lại ở 4 góc đều vẽ một thân Đồng Tử mặc áo giáp.

Lại làm mọi loại ẤN cho người đeo Chú này

Nếu là Chuyển Luân Vương thì ở trung tâm của Chú vẽ hình Quán Thế Âm Bồ Tát với hình Đế Thích. Lại ở bên trên vẽ mọi loại Phật Ấn , các Thiện Thần Ấn thảy khiến cho đầy đủ. Lại ở 4 góc vẽ 4 Vị Thiên Vương với mọi báu trang nghiêm đều y theo Bản Phương ( Phương Vị của mỗi Tôn )

Nếu vị Tăng đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ một vị Kim Cương Thần với mọi báu trang nghiêm. Bên dưới vẽ một vị Tăng chắp tay quỳ dài. Vị Kim Cương duỗi tay án trên đỉnh đầu Vị Tăng này.

Nếu Bà La Môn đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Đại Tự Tại Thiên

Nếu Sát Lợi đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Ma Hê Thủ La Thiên

Nếu Tỳ Xá đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Tỳ Sa Môn Thiên Vương

Nếu Thủ Đà đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Chước Yết La Thiên

Nếu đồng nam đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Câu Ma La Thiên

Nếu đồng nữ đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Ba Xà Ba Đề Thiên

Từ đây trở lên là nghi tắc của người đeo Chú. Ở trung tâm của Chú vẽ các Thiên Thần đều có hình trạng thiếu niên có diện mạo vui tươi

Nếu có người muốn trì đeo Thần Chú này đều phải mỗi mỗi tự mình y theo Bản Pháp

Nếu phụ nữ mang thai đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Ma Ha Ca La Thiên với khuôn mặt màu đen

Nếu có người treo Chú này trên cây phướng cao , thì nên ở núi cao dựng một cây phướng cao. Ở trên đầu cây phướng đặt một trái Hỏa Diễm Châu, lại đặt Thần Chú này ở bên trong trái châu ấy thì hết thảy chướng ngại ác với các bệnh tật đều được tiêu diệt.

Nếu gặp lúc nắng hạn thì ở trung tâm của Chú vẽ một con rồng 9 đầu

Nếu lúc mưa quá nhiều cũng vẽ con Rồng 9 đầu này và nên đặt trong nước có Rồng ắt nắng hạn sẽ tuôn mưa, còn lúc mưa quá nhiều sẽ được quang tạnh ngay.

Nếu Thương Nhân đeo Thần Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ hình Thương Chủ với các Thương Chúng đi theo, ắt đều được an vui

Người trì Chú này, tự mình muốn đeo thì ở trung tâm của Chú vẽ một Nữ Thiên, lại ở bên trong vẽ các vì sao ( Tinh Thần ) mặt trời, mặt trăng.

Nếu Phàm Nhân đeo Chú này thì chỉ nên viết chép Thần Chú để đeo mà thôi

Đức Phật bảo :’ Này Đại Phạm ! Nếu các ngươi hay như Pháp viết chép , trì đeo thì thường được an vui… Bao nhiêu việc đã làm đều được thành tựu. Đời này an vui, đời sau lên Trời, bao nhiêu tội chướng đều được tiêu diệt.Người thường thọ trì luôn được Chư Phật Bồ Tát hộ niệm. Ở trong giấc mộng thường nhìn thấy Phật, cũng được cả sự tôn kính của mọi người. Ông nên thọ trì khiến cho lưu bố rộng rãi “

Đức Phật nói Kinh này xong thì Đại Phạm Thiên Vương nghe điều Phật nói, Tâm rất vui vẻ, tin nhận phụng hành.

PHẬT THUYẾT TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ KINH ( Hết )



Các bài Chú Đà La Ni dưới đây đều y theo bản của nhà Minh cf.P.638a

1. Na Ma tát đát tha nghiệt đa nam ( NAMAHÏ SARVA TATHÀGATANÀMÏ )

2. Na mô bột đà đạt ma tăng kỳ biều ( NAMO BUDDHA DHARMA SAMÏGHE BHYAHÏ )

3. Án ( OMÏ )

4. Tỳ bổ la nghiệt bệ ( VIPULA GARBHE )

5. Tỳ mạt lệ xà gia nghiệt bệ ( VIMALE JAYA GARBHE )

6. Phạt thiệt la thập phộc la nghiệt bệ ( VAJRA JVALA GARBHE )

7. Nghiệt để già ha nê ( GATI GAHANE )

8. Già già na tỳ du đạt nê ( GAGANA VI’SODHANE )

9. Tát bà bá ba tỳ du đạt nê ( SARVA PÀPA VI’SODHANE )

10. Án ( OMÏ )

11. Cù noa phạt để ( GUNÏA VATI )

12. Già già lị nê ( GAGARINÏI )

13. Kỳ lị kỳ lị ( GIRI GIRI )

14. Già mạt lị ( GAMÀRI )

15. Già ha già ha ( GAHA GAHA )

16. Già nghiệt lị, già nghiệt lị ( GARGÀRI GARGÀRI )

17. Già già lị, già già lị ( GAGARI GAGARI )

18. Kiềm bà lị. Kiềm bà lị ( GAMBHARI GAMBHARI )

19. Nghiệt để nghiêït để ( GATI GATI )

20. Già mạt nê nghiệt lệ ( GAMANI GARE )

21. Cù lỗ, cù lỗ, cù lỗ ni ( GÙRU GÙRU GÙRUNE )

22. ( Chiết lê lệ ) chiết lệ, mâu chiết lệ ( CALE ACALA MUCALE )

23. Xã duệ, tỳ xã duệ ( JAYE VIJAYE )

24. Tát bà bà gia tỳ nghiệt đế ( SARVA BHAYA VIGATE )

25. Nghiệt bà tam bà la nê ( GARBHA SAMBHARANÏI )

26. Thi lị, thi lị, mật lị, mật lị, dĩ lị , dĩ lị ( SIRI SIRI_ MIRI MIRI_ GHIRI GHIRI )

27. Tam mạn đa ca lị sa ni ( SAMANTA AKARSÏANÏI )

28. Tát bà thiết đổ lỗ bát la mạt tha nễ ( SARVA ‘SATRÙ PRAMATHANI )

29. Lạc xoa, lạc xoa , ma ma ( Tôi tên là…. ) tả ( RAKSÏA RAKSÏA MAMA SÏYA )

30. Tỳ lợi, tỳ lợi, tỳ nghiệt đa la ni ( VIRI VIRI VIGATA AVARANÏI )

31. Bà gia na xá nê ( BHAYA NÀ’SANI )

32. Tô lị, tô lị ( SURI SURI )

33. Chất lị, ca mạt lệ ( CILI KAMALE )

34. Xã duệ ( JAYE )

35. Vi xã gia, xã gia phộc hê ( VIJAYA JAYA VAHE )

36. Xã gia phạt để ( JAYAVATI )

37. Bạc già phạt để ( BHAGAVATI )

38. Yết la đát na ma câu tra ma la đạt lị ( RATNA MAKUTÏA MÀLA DHÀRI

39. Tỳ chất đa la bệ sa lô bi đà lị ni ( VICITRA VESÏA RÙPA DHÀRANÏI )

40. Bạc già phạt để, bật địa gia đề tỳ ( BHAGAVATI VIDYA DEVI )

41. Lạc xoa đổ mạn, ma ma ( Tôi tên là… ) tả ( RAKSÏA TUMAMÏ MAMA SÏYA )

42. Tam mạn đa ca la tỳ du đạt nễ ( SAMANTA KARA VI’SODHANE)

43. Hổ lỗ hổ lỗ ( HURU HURU )

44. Nhạ sát đát la ma la đà lị ni ( NAKSÏTRA MÀLÀ DHÀRINÏI )

45. Chiên noa, chiên noa, chiên trĩ nễ ( CANÏDÏA CANÏDÏA CANÏDÏINI )

46. Bệ già phạt để ( VEGA VATI )

47. Tát bà đột sắt tra nễ phộc la ni ( SARVA DUSÏTÏA NIVARANÏI )

48. Thiết đổ lỗ bác xoa bát la mạt địa nễ ( ‘SATRÙ PAKSÏA PRAMATHANI )

49. Tỳ xá gia bà tứ nễ ( VIJAYA VÀHINI )

50. Hổ lỗ hổ lỗ ( HURU HURU )

51. Mẫu lỗ mẫu lỗ ( MURU MURU )

52. Chủ lỗ chủ lỗ ( CURU CURU )

53. A dữu ba bát nễ ( AYUHÏ PÀLANI )

54. Tô la bà la mạt tha nễ ( SURA VARA MATHANI )

55. Tát bà đề phạt đa bổ thi đê ( SARVA DEVATA PÙJITE )

56. Địa lị địa lị ( DHIRI DHIRI )

57. Tam mạn đà bà lô cát đế ( SAMANTA AVALOKITE )

58. Bát lạp bệ, bát lạp bệ ( PRABHE PRABHE )

59. Tô bát lạp ba truật đề ( SUPRABHE ‘SUDDHE )

60. Tát bà bả ba tỳ du đạt nễ ( SARVA PÀPA VI’SODHANE )

61. Đà la, đà la, đà la ni ( DHARA DHARA DHARANÏI )

62. Bạt la đà lệ ( VARA DHARE )

63. Tô mẫu tô mẫu ( SUMU SUMU )

64. Tô mẫu lỗ chiết lệ ( SUMURU CALE )

65. Chiết lệ giá la gia đột sắt tra ( CALE CALÀYA DUSÏTÏA )

66. Bô la gia , a thưởng ( PÙRAYA À’SAMÏ )

67. Thất lị bà bổ đà la xã gia ca mạt lệ ( ‘SRÌ VAPUDHANAMÏ JAYA KAMALE )

68. Khí sử ni, khí sử ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )

69. Tát bà đề bà đa phộc la đà ưởng câu thi ( SARVA DEVATA VARADA ANÕKU’SE )

70. Án ( OMÏ )

71. Bát đầu ma tỳ truật đề ( PADMA VI’SUDDHE )

72. Du đạt nễ truật đề ( ‘SODHANE ‘SUDDHE )

73. Bà la bà la ( BHARA BHARA )

74. Tỳ lị tỳ lị ( BHIRI BHIRI )

75. Bộ lỗ bộ lỗ( BHURU BHURU )

76. Mộng nghiệp la nhiếp bật đề ( MAMÏGALA VI’SUDDHE )

77. Ba bật đa la mộc khê ( PAVITRA MUKHI )

78. Sai ca lị ( KHARGARI )

79. Khư la khư la ( KHARA KHARA )

80. Thập phộc lật đa thất lệ ( JVALITA ‘SIRE )

81. Tam mạn đa bát la tát lị đa phộc bà tất đa truật đề ( SAMANTA PRASARITA VABHASÏITA ‘SUDDHE)

82. Thập phộc la, thập phộc la, tát bà đề phộc nghiệt nỗ ( JVALA JVALA SARVA DEVAGANÏA )

83. Tam ma nghiệt lật sa ni ( SAMA AKARSÏANÏI )

84. Tát để phạt để ( SATYA VATI )

85. Đát la đát la ( TARA TARA )

86. Ná già tỳ lỗ cát nễ đế ( NÀGA VILOKINITE )

87. La hổ la hổ ( LAHU LAHU )

88. Hổ nỗ hổ nỗ ( HUNU HUNU )

89. Sát ni sát ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )

90. Tát bà nghiệt la ha bạc sát ni ( SARVA GRAHA BHAKSÏANÏI )

91. Tân nghiệt lị. Tân nghiệt lị ( PIMÏGALI PIMÏGALI )

92. Chủ mẫu, chủ mẫu, tô chủ mẫu ( CUMU CUMU SUCUMU )

93. Tỳ chiết lệ ( VICALE )

94. Đát la đát la ( TARA TARA )

95. Đa la gia đổ mạn, ma ma ( Tôi tên là… ) tả , ma ha bà gia (TÀRÀYA TUMAMÏ MAMA SÏYA MAHÀ BHAYA )

96. Tam muội đạt la , sa già la, bát lợi diễn đa, ba bả la, già già na (SAMUDRA SÀGARA PRATYANTÀMÏ PÀTÀLA GAGANA )

97. Tam mạn đế na ( SAMANTENA )

98. Phạt chiết la thập phộc la tỳ truật đề ( VAJRA JVALA VI’SUDDHE )

99. Bệ lị bệ lị ( BHURI BHURI )

100. Nghiệt bà phạt để, nghiệt bà phì du đạt nễ ( GARBHA VATI_ GARBHA VI’SODHANE )

101. Câu khí sử tam bổ la ni ( KUKSÏI SAPÙRANÏI )

102. Giả la, giả la, giá lật nễ ( CALA CALA JVALANI )

103. Bát la phạt lật sa đổ đề ba tam mạn đế na ( PRAVASÏATU DEVA SAMANTENA )

104. Đạt phiếu du độ kế na ( DIDHYODAKENA )

105. A mật lật đa phạt lật sa ni ( AMRÏTA VARSÏANÏI )

106. Đề phạt đa a phạt đa la ni ( DEVATA AVA DHÀRANÏI )

107. A tỳ tru giả đổ man ( ABHISÏIMÏCA TUMAMÏ )

108. A mật lật đa bà la bà bổ sái ( AMRÏTA VARA VAPUSÏPE )

109. Lạc xoa ma ma ( Tôi tên là…. ) tả ( RAKSÏA MAMA SÏYA )

110. Tát bạt đát la ( SARVATRÀ )

111. Tát bạt đà ( SARVADÀ )

112. Tát bà bà duệ biều ( SARVA BHAYR BHYAHÏ )

113. Tát bổ ô ba đạt la bệ biều ( SARVA UPADRAVE BHYAHÏ )

114. Tát bổ ô bát tát kỳ biều ( SARVA UPASARGE BHYAHÏ )

115. Tát bà đột sắt tra bà già tệ ( SARVA DUSÏTÏA BHAYA BHYAHÏ )

116. Tỳ đát tả ( BHÌTA SÏYA )

117. Tát bà yết lị yết la ha ( SARVA KÀLI KALAHÀ )

118. Tát yết la tỳ phộc đà ( VIGRAHA VIVÀDA )

119. Đột táp phạp bát na ( DUHÏSVAPNÀMÏ )

120. Lật đột nễ mật đa a mang ngải biều ( DURNI MINTA AMAMÏGALLYA BHYAHÏ )

121. Bả ba tỳ na xả nễ ( PÀPA VINA’SANI )

122. Tát bà dược xoa la sát nễ bà la ni( SARVA YAKSÏA RAKSÏA NIVARANÏI )

123. Sa la ni tát lệ ( SARANÏI SARE )

124. Bà la bà la ( BALA BALA )

125. Bà la phạt để ( BALAVATI )

126. Xà gia, xà gia, đổ mạn, ma ma ( Tôi họ tên… ) tả ( JAYA JAYA TUMAMÏ MAMA SÏYA )

127. Tát bát đát la ( SARVATRÀ )

128. Tát bà ca lam ( SARVA KÀRAMÏ )

129. Tất diện đồ bật địa gia sa đà gia ( SIDDHYAMÏ VIDYA SÀDHAYA )

130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ ( SARVA MANÏDÏALA SÀDHANI )

131. Xã gia tất đề ( JAYA SIDDHE )

132. Tất đề, tô tất đề ( SIDDHE SUSIDDHE )

133.Tất địa gia, tất địa gia ( SIDDHYA SIDDHYA )

134. Bột địa gia, bột địa gia ( BUDDHYA BUDDHYA )

135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANÏI PÙRANÏI )

136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt la mộ lật đê ( SARVA VIDYA ADHIGATA MÙRTTE )

137. Xà du đát lệ ( JAYOTTARI )

138. Xà gia phạt để ( JAYAVATI )

139. Để sắt tra, để sắt tra ( TISÏTÏA TISÏTÏA )

140. Tam ma gia ma nô ba lại gia ( SAMAYAM ANUPÀLAYA )

141. Đát tha nghiệt đa truật đề ( TATHÀGATA ‘SUDDHE )

142. Tỳ gia bà lô ca gia đổ man, ma ma ( Tôi tên là…. ) tả (VYAVALOKAYA TUMAMÏ MAMA SÏYA )

143. A sắt tra hật hiệt lam ma ha bà gia đà lỗ ni ( ASÏTÏA BHIRI MAHÀ BHAYA DÀRUNÏI )

144. Tát la tát la ( SARA SARA )

145. Bát la tát la, bát la tát la ( PRASARA PRASARA )

146. Tát bà phộc la noa tỳ du đạt nễ ( SARVA AVARANÏA VI’SODHANE )

147. Tam mạn đa ca la mạn trà la truật đề ( SAMANTA KÀRA MANÏDÏALA ‘SUDDHE )

148. Tỳ nghiệt đế, tỳ nghiệt đế ( VIGATE VIGATE )

149. Tỳ nghiệt đa mạt lị đạt nễ ( VIGATA VARDHANI )

150. Khí ni, khí ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )

151. Tát bà bả ba tỳ truật đề ( SARVA PÀPA VI’SUDDHE )

152. Mạt la tỳ truật đề ( MARA VI’SUDDHE )

153. Đế xã phạt để phạt chiết la phạt để ( TEJAVATI VAJRAVATI )

154. Trất lệ lô ca địa sắt xỉ đế, sa ha ( TRAILOKYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )

155. Tát bà đát tha nghiệt đa mộ la đà tỳ sắc cát đế, sa ha ( SARVA TATHÀGATA MURDHA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )

156. Tát bà bồ đề tát đỏa tỳ sắc cát đế ,sa ha ( SARVA BODHISATVA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )

157. Tát bà đề phạt đa tỳ sắc cát đế. Sa ha ( SARVA DEVATA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )

158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lị đà gia, địa sắt xỉ đế, sa ha ( SARVA TATHÀGATA HRÏDAYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )

159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam muội gia tất đề, sa ha ( SARVA TATHÀGATA SAMAYA SIDDHE SVÀHÀ )

160. Ấn điệt lệ, ấn đà la phạt để, ấn đà la biều bà lô cát đế, sa ha (INDRE INDRAVATI INDRA VYAVALOKITE SVÀHÀ )

161. Bột la hê mê, bột la hê mê, bột la ha ma địa du sắt đế, sa ha (BRAHME BRAHME BRAHMA ADHYUSÏTÏE SVÀHÀ )

162. Tỵ sắt nỗ na ma tất cát lật đế, sa ha ( VISÏNÏU NAMASKRÏTE SVÀHÀ )

163. Ma hê thấp phộc la na ma tất cát lật đế, sa ha ( MAHE’SVARA NAMASKRÏTE SVÀHÀ )

164. Phạt chiết la đạt la, phạt chiết la bả ni, ba la phì lị gia địa sắt xỉ đế, sa ha ( VAJRADHÀRA VAJRAPÀNÏI BALA VIRYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )

165. Điệt lị để tra sắt tra la gia, sa ha ( DHRÏTARÀSÏTÏRÀYA SVÀHÀ )

166. Tỳ lô trạch ca gia, sa ha ( VIRÙDÏHAKÀYA SVÀHÀ )

167. Tỳ lô bác xoa gia, sa ha ( VIRÙPÀKSÏAYA SVÀHÀ )

168. Bùi thất la hạt noa gia, sa ha ( VAI’SRAVANÏÀYA SVÀHÀ )

169. Chiết đốt ma ha la xà na ma tất cát lị đa gia, sa ha ( CATUR MAHÀ RÀJA NAMASKRÏTÀYA SVÀHÀ )

170. Bà lô noa gia, sa ha ( VARUNÏÀYA SVÀHÀ )

171. Diêm ma bố xà, na ma tất cát lị đa gia, sa ha ( YAMÏMA PÙJA NAMASKRÏTÀYA SVÀHÀ )

172. Phộc lỗ noa gia, sa ha ( VARUNÏÀYA SVÀHÀ )

173. Ná già tỳ lỗ chỉ đa gia, sa ha ( NÀGAVILOKITÀYA SVÀHÀ )

174. Đề bà nghiệt nễ biều, sa ha ( DEVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

175. Ná già nghiệt nễ biều, sa ha ( NÀGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

176. Dược xoa nghiệt nễ biều, sa ha ( YAKSÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

177. Kiền đạt bà nghiệt nễ biều, sa ha ( GANDHARVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

178. A tô la nghiệt nễ biều, sa ha ( ASURAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

179. Bà lỗ trà nghiệt nễ biều , sa ha ( GARUDÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

180. Khẩn na la nghiệt nễ biều, sa ha ( KINNARAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

181. Ma hô la già nghiệt nễ biều, sa ha ( MAHORAGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

182. La sát sa nghiệt nễ biều, sa ha ( RAKSÏASAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

183. Ma nô sái biều, sa ha ( MANU SÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )

184. A ma nô sái biều, sa ha ( AMANU SÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )

185. Tát bà nghiệt lạc hê biều, sa ha ( SARVA GRAHE BHYAHÏ SVÀHÀ )

186. Tát bà bồ đế biều, sa ha ( SARVA BHÙTE BHYAHÏ SVÀHÀ )

187. Bế lệ đế biều, sa ha ( PRETE BHYAHÏ SVÀHÀ )

188. Tất xá chế biều, sa ha ( PI’SACE BHYAHÏ SVÀHÀ )

189. A bát tát ma lệ biều, sa ha ( APASMARE BHYAHÏ SVÀHÀ )

190. Cam bàn trệ biều, sa ha ( KUMBHANÏDÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )

191. Án, đổ lỗ đổ lỗ, sa ha ( OMÏ DHURU DHURU SVÀHÀ )

192. Án, đô lỗ đô lỗ, sa ha ( OMÏ TURU TURU SVÀHÀ )

193. Án, mẫu lỗ mẫu lỗ, sa ha ( OMÏ MURU MURU SVÀHÀ )

194. Ha na ha na tát bà thiết đổ lỗ nam, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha ( HANA HANA SARVA ‘SATRÙNÀMÏ MAMA SÏYA SVÀHÀ )

195. Đà ha đà ha tát bà đột sắt tra , bát la đột sắt tra, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha ( DAHA DAHA SARVA DUSÏTÏA PRADUSÏTÏA MAMA SÏYA SVÀHÀ )

196. Bát giả bát giả tát bà bát lật để thiết lam, bát lạt để mật đa la, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha ( PACA PACA SARVA PRATYATHIKA PRATYÀMITRANÏÀMÏ MAMA SÏYA SVÀHÀ )

197. Thập phộc lật đa gia, sa ha ( JVALITÀYA SVÀHÀ )

198. Bát la thập phộc lật đa gia, sa ha ( PRAJVALITÀYA SVÀHÀ )

199. Chập bát la thập phộc lật đa gia, sa ha ( DÌPTA JVALITÀYA SVÀHÀ )

200. Tam mạn đa bát la thập phộc lật đa gia, sa ha ( SAMANTA PRAJVALITÀYA SVÀHÀ )

201. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha ( MANÏIBHADRÀYA SVÀHÀ )

202. Bố lật noa bạt đà la già, sa ha ( PÙRNÏABHADRÀYA SVÀHÀ )

203. Ma ha ca la gia, sa ha ( MAHÀ KÀLÀYA SVÀHÀ )

204. Ma để lị già noa gia, sa ha ( MATRÏGANÏÀYA SVÀHÀ )

205. Dược khí ni nam, sa ha ( YAKSÏANÏÌNÀMÏ SVÀHÀ )

206. La sát tử nam, sa ha ( RAKSÏASÌNÏÀMÏ SVÀHÀ )

207. A ca xá ma để lị nẫm, sa ha ( ÀKA’SA MÀTRÏNÀMÏ SVÀHÀ )

208. Tam mộ đà la nễ bà tát la nẫm, sa ha ( SAMUDRA NIVÀSINÌNÏÀMÏ SVÀHÀ )

209. Hạt la để lị chiết la lam nẫm, sa ha ( RÀTRÏ CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

210. Địa phạt sa chiết la nẫm, sa ha ( DIVASA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

211. Để lị san địa chiết la nẫm, sa ha ( TRISANTYA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

212. Bệ la chiết la nẫm, sa ha ( VELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

213. A bệ la chiết la nẫm, sa ha ( AVELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )

214. Nghiệt bà chiết lệ biều, sa ha ( GARBHA HÀRE BHYAHÏ SVÀHÀ )

215. Nghiệt bà san đà la ni, hổ lỗ hổ lỗ, sa ha ( GARBHA SANDHÀRANÏI HULU HULU SVÀHÀ )

216. Án, sa ha ( OMÏ SVÀHÀ )

217. Tát bà bộ, sa ha ( SVÀHÏ BHÙHÏ SVÀHÀ )

218. Bộ phộc , sa ha ( BHÙVÀHÏ SVÀHÀ )

219. Bồ lạc bộ phộc, sa ha ( BHÙRBHÙVÀHÏ SVÀHÀ )

220. Chất trí chất trí, sa ha ( CITÏI CITÏI SVÀHÀ )

221. Phí trí phí trí, sa ha ( VITÏI VITÏI SVÀHÀ )

222. Đà la ni, sa ha ( DHÀRANÏÌ SVÀHÀ )

223. Tỳ la ni, sa ha ( DHIRANÏI SVÀHÀ )

224. A kỳ nễ, sa ha ( AGNI SVÀHÀ )

225. Đế thú bà bố, sa ha ( TEJO VAPU SVÀHÀ )

226. Chỉ lị chỉ lị, sa ha ( CILI CILI SVÀHÀ )

227. Nễ lị nễ lị, sa ha (DILI DILI SVÀHÀ )

228. Tứ lị tứ lị, sa ha ( HILI HILI SVÀHÀ )

229. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha ( BUDDHYA BUDDHYA SVÀHÀ )

230. Mạn trà la tất đề duệ, sa ha ( MANÏDÏALA SIDDHIYE SVÀHÀ )

231. Mạn trà la bạn đề duệ, sa ha ( MANÏDÏALA BANDHEYE SVÀHÀ )

232. Tư ma bạn đạt nễ, sa ha ( ‘SÌMA BANDHANE SVÀHÀ )

233. Chiêm bà chiêm bà, sa ha ( JAMBHA JAMBHA SVÀHÀ )

234. Tất đam bà , tất đam bà, sa ha ( STAMBHA STAMBHA SVÀHÀ )

235. Sân đà sân đà, sa ha ( CCINDHA CCHINDHA SVÀHÀ )

236. Tần đà tần đà, sa ha ( BHINDHA BHINDHA SVÀHÀ )

237. Bạn đà bạn đà, sa ha ( BANDHA BANDHA SVÀHÀ )

238. Mâu ha gia, mâu ha gia, sa ha ( MOHAYA MOHAYA SVÀHÀ )

239. Ma ni tỳ truật đề, sa ha ( MANÏI VI’SUDDHE SVÀHÀ )

240. Tố lật duệ, tố lật duệ, Tô lị gia tỳ truật đề, sa ha ( SÙRYE SÙRYE SÙRYA VI’SUDDHE SVÀHÀ )

241. Chiến điệt lệ, tô chiến điệt lệ, bố lật noa chiến điệt lệ, sa ha (CANDRE SUCANDRE PÙRNÏACANDRE SVÀHÀ )

242. Nhạ sát đát la gia, sa ha ( NAKSÏTRÀYA SVÀHÀ )

243. Thấp phệ, sa ha ( ‘SIVE SVÀHÀ )

244. Phiến để duệ, sa ha ( ‘SÀNTIYE SVÀHÀ )

245. Tô phạt tất để nễ, sa ha ( SVASTYA YANE SVÀHÀ )

246. Thủy phạm yết, Phiến dạ yết, Bố sắt trí phạt lật đà nễ, sa ha (‘SIVAMÏ KARI_ ‘SÀNTI KARI_ PUSÏTÏI VARDHANI SVÀHÀ )

247. Thất lị yết lị, sa ha ( ‘SRÌ KARI SVÀHÀ )

248. Thất lị gia phạt lật đà nễ, sa ha ( ‘SRÌYA VARDHANI SVÀHÀ )

249. Thất lị gia thập phộc la nễ, sa ha ( ‘SRÌYA JVALANI SVÀHÀ )

250. Na mâu chi, sa ha ( NAMUCI SVÀHÀ )

251. Ma lỗ chi, sa ha ( MARUCI SVÀHÀ )

252. Bệ già phạt để, sa ha ( VEGA VATI SVÀHÀ )



Nhất thiết Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tát bà đát tha nghiệt đa mô lật đế ( SARVA TATHÀGATA MÙRTTE )

3. Bát lạt phộc la nghiệt đa bà duệ ( PRAVARA GATA BHAYE )

4. Xá ma đổ diễn, ma ma ( Tôi tên là…. ) tả, tát bà bà bế biều (‘SAMAYA TUMAMÏ MAMA SÏYA _ SARVA PÀPE BHYAHÏ )

5. Tát bà bà duệ biều ( SARVA BHAYE BHYAHÏ )

6. Sa tất để hạt la bà phạt đổ ( SVASTIRBHAVATU )

7. Mâu chi mâu chi ( MUNÏI MUNÏI )

8. Tỳ mâu chi ( VIMUNÏI )

9. Chiết lị chiết la nễ nghiệt đế ( CALE CALANE GATE )

10. Bà gia ha la nễ ( BHAYA HÀRANÏI )

11. Bộ địa bộ địa ( BODHI BODHI )

12. Bộ đà gia, bộ đà gia ( BODHIYA BODHIYA )

13. Bột địa lị, bột địa lị ( BUDHILI BUDHILI )

14. Tát bà đát tha nghiệt đa tứ lị đà gia ( SARVA TATHÀGATA HRÏDAYA )

15. Thụ sắt lai ( JUSÏTÏAI )

16. Sa ha ( SVÀHÀ )



Nhất Thiết Như Lai Phật Tâm Ấn Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Phạt thiệt la phạt để ( VAJRAVATI )

3. Phạt thiệt la bát lạt để sắt xỉ đế truật đề ( VAJRA PRATISÏTÏITE ‘SUDDHE

4. Đát tha nghiệt đa mộ đà la ( TATHÀGATA MUDRA )

5. Địa sắt xá na, địa sắt xỉ đế, sa ha ( ADHISÏTÏANA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )



Quán Đỉnh Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Mẫu nễ, mẫu nễ, mẫu nễ phạt lệ ( MUNÏI MUNÏI MUNÏI VARE )

3. A tỳ tru giả đổ mê ( ABHISÏIMÏCA TUME )

4. Tát bà đát tha nghiệt đa mạn, ma ma ( Tội tên là… ) tả ( SARVA TATHÀGATANÀMÏ MAMA SÏYA )

5. Tát bà bật địa gia tỳ sái kê ( SARVA VIDYA ABHISÏEKAI )

6. Ma ha phạt chiết la ca phạt giá, mộ đà la mộ địa lị đế ( MAHÀ VAJRA KAVACA MUDRA MUDRITEHÏ )

7. Đát tha nghiệt đa tứ lị đà gia ( TATHÀGATA HRÏDAYA )

8. Địa sắt xỉ đa phạt chiết lệ, sa ha ( ADHISÏTÏITA VAJRE SVÀHÀ )



Quán Đỉnh Ấn Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa ( AMRÏTA )

3. Phạt lệ phộc la phộc la ( VARE VARA VARA )

4. Bát la phộc la ( PRAVARA )

5. Tỳ truật đề ( VI’SUDDHE )

6. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )

7. Phán tra, phán tra ( PHATÏ PHATÏ )

8. Sa ha ( SVÀHÀ )



Kết Giới Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa tra lô yết nễ ( AMRÏTA VILOKINI )

3. Nghiệt bà lạc sát ni ( GARBHA RAKSÏANÏI )

4. A nghiệt lật sa ni ( AKARSÏANÏI )

5. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ PHATÏ )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )



Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tỳ ma lệ ( VIMALE )

3. Xà gia phạt đế ( JAYAVATI )

4. A mật lật đế ( AMRÏTE )

5. Hàm hàm hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ HÙMÏ HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra, phán tra, phán tra ( PHATÏ PHATÏ PHATÏ PHATÏ )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )



Tâm Trung Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tô lỗ tô lỗ ( SURU SURU )

3. Bạt la bạt la ( BHARA BHARA )

4. Tam bạt la, tam bạt la, ấn niết lị gia ( SAMÏBHARA SAMÏBHARA INDRIYA )

5. Tỳ dụ đạt nễ ( VI’SODHANE )

6. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )

7. Lỗ lô giá lệ ( RURU CALE )

8. Ca lỗ giá lệ, sa ha ( KURU CALE SVÀHÀ )

Bài viết liên quan: